Nói ngắn gọn: gạch AAC là gạch bê tông khí chưng áp, nhẹ bằng khoảng một phần ba gạch đặc, cỡ thông dụng 600 × 200 × 100/150/200 mm. Xây bằng vữa mỏng chứ không xây bằng vữa xi măng cát như gạch tuynel. Bài này nói rõ thông số, cách tính khối lượng và những chỗ thợ hay làm sai khi mới chuyển sang xây AAC.
Gạch AAC là gì
AAC viết tắt của Autoclaved Aerated Concrete — bê tông khí chưng áp. Nguyên liệu gồm xi măng, vôi, cát nghiền, thạch cao và một lượng rất nhỏ bột nhôm. Bột nhôm phản ứng sinh khí, tạo ra hàng triệu bọt khí li ti trong khối vữa. Sau đó khối này được cắt thành viên và đưa vào nồi hấp áp lực cao.
Chính các bọt khí đó làm nên toàn bộ ưu điểm của viên gạch: nhẹ, cách nhiệt, cách âm và không cháy.
Thông số kỹ thuật gạch AAC
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Khối lượng thể tích | 400 – 800 kg/m³ |
| Cường độ nén trung bình | 2,5 – 6,5 MPa |
| Hệ số dẫn nhiệt | 0,11 – 0,22 W/m·K |
| Độ cách âm | 40 – 47 dB |
| Chống cháy | Giới hạn chịu lửa EI 240 phút |
| Độ co khô | < 0,2 mm/m |
| Sai lệch kích thước | Dài ±3 mm · Dày ±2 mm · Cao ±2 mm |
| Kích thước thông dụng | 600 × 200 × 100 / 150 / 200 mm |
Ngoài các cỡ trên còn có gạch xây vách ngăn dày 80 mm. Số liệu lấy theo hồ sơ sản phẩm bê tông khí chưng áp của nhà máy chúng tôi nhập hàng, đạt TCVN 7959:2017.
Kích thước gạch AAC và cách tính khối lượng
Một viên 600 × 200 × 100 mm có thể tích 0,012 m³ và phủ được 0,12 m² mặt tường. Từ đó suy ra:
| Chiều dày tường | Cỡ viên | Số viên cho 1 m² tường | 1 m³ xây được |
|---|---|---|---|
| 100 mm | 600 × 200 × 100 | ≈ 8,3 viên | 10 m² tường |
| 150 mm | 600 × 200 × 150 | ≈ 8,3 viên | 6,7 m² tường |
| 200 mm | 600 × 200 × 200 | ≈ 8,3 viên | 5 m² tường |
Số viên trên mỗi m² không đổi vì chiều dài và chiều cao viên giữ nguyên, chỉ chiều dày thay đổi. Anh cộng thêm khoảng 3% hao hụt cho phần cắt ở đầu tường và ô cửa.
Vì sao xây AAC nhanh hơn gạch tuynel
- Viên to hơn nhiều. Một viên AAC 600 × 200 thay được khoảng 8 viên gạch tuynel 2 lỗ. Thợ đặt ít lần hơn, tường lên nhanh hơn.
- Mạch vữa mỏng 3 – 5 mm. Xây bằng vữa liên kết chuyên dụng, chỉ phết một lớp mỏng bằng bay răng cưa. Không phải trộn vữa xi măng cát tại chỗ.
- Mặt tường phẳng hơn. Viên gạch đúc khuôn, sai lệch chỉ vài milimét, nên lớp trát mỏng hơn hẳn — tiết kiệm cả vữa lẫn công.
Cộng lại, cùng một tổ thợ thì tường AAC lên nhanh hơn tường gạch đỏ khá nhiều, và tải trọng truyền xuống móng cũng nhẹ đi.
Năm lỗi hay gặp khi mới chuyển sang xây gạch AAC
1. Xây bằng vữa xi măng cát thông thường
Đây là lỗi phổ biến nhất. Gạch AAC hút nước rất mạnh, vữa xi măng cát bị rút nước quá nhanh nên không đủ thời gian đóng rắn, mạch vữa yếu và tường dễ nứt. Phải dùng vữa liên kết chuyên dụng, trộn với nước theo đúng tỷ lệ ghi trên bao.
2. Tưới nước ướt đẫm viên gạch trước khi xây
Thói quen từ gạch đỏ. Với AAC thì ngược lại: viên gạch no nước sẽ làm vữa mỏng mất khả năng bám. Viên gạch chỉ cần sạch bụi, để khô ráo bình thường.
3. Để gạch ngoài trời không che đậy
Gạch AAC ngấm nước mưa sẽ nặng lên và lâu khô. Hàng về công trình nên kê pallet cao khỏi mặt đất và phủ bạt.
4. Bỏ qua giằng và liên kết với cột
Tường nhẹ vẫn cần liên kết đúng với kết cấu: bát râu neo vào cột theo khoảng cách thiết kế, giằng ngang với tường cao, và xử lý đỉnh tường giáp dầm. Bỏ qua mấy chi tiết này là nứt chân chim ở mép tường sau vài tháng.
5. Trát dày như trát tường gạch đỏ
Tường AAC đã phẳng sẵn, trát dày vừa tốn vữa vừa dễ bong. Lớp trát mỏng bằng vữa chuyên dụng, có lưới sợi thuỷ tinh tại các vị trí giao tiếp giữa hai loại vật liệu, là đủ.
Gạch AAC hay tấm ALC — khi nào chọn cái nào
Hai thứ cùng ra lò từ một công nghệ, khác nhau ở chỗ tấm ALC có lưới thép bên trong còn gạch AAC thì không.
| Tiêu chí | Gạch AAC | Tấm ALC |
|---|---|---|
| Cốt thép | Không có | Có lưới thép Ø4 bên trong |
| Cách thi công | Xây từng viên, mạch mỏng | Dựng nguyên tấm cao hết tầng |
| Tốc độ | Nhanh hơn gạch đỏ | Nhanh nhất, ít mạch vữa |
| Dùng làm sàn, mái | Không | Có, với tấm chuyên dụng |
| Phù hợp | Nhà dân, tường bao, tường ngăn, chống nóng sân thượng | Công trình lớn, tiến độ gấp, cần tường liền mạch |
Nhiều công trình dùng cả hai: tấm ALC cho tường bao và tường ngăn chính, gạch AAC cho các mảng nhỏ, tường xây chèn và lát chống nóng.
Cần báo giá gạch AAC theo khối lượng thật?
Giá gạch AAC thay đổi theo khối lượng đặt, chiều dày viên, cự ly giao hàng và việc công trình có cần vữa xây, vữa trát đi kèm hay không. Nên thay vì đưa một con số chung chung, chúng tôi báo theo đúng công trình của anh.
Anh gửi kích thước tường hoặc bản vẽ qua Zalo 0971 592 156, chúng tôi bóc khối lượng và báo giá trong ngày. Miễn phí, kể cả khi anh chưa quyết đặt hàng.
Đọc thêm: Trang sản phẩm Gạch bê tông khí chưng áp AAC · Kích thước tấm ALC: bảng quy cách chuẩn · Giá tấm ALC 2026 — 6 yếu tố quyết định

